Biểu đồ USDA
| Thực phẩm | °F | °C |
|---|---|---|
| Bò, lợn, bê, cừu: bít tết, sườn, thịt quay (Để nghỉ ít nhất 3 phút) | 145 | 62.8 |
| Thịt bò xay, lợn, bê, cừu | 160 | 71.1 |
| Giăm bông, tươi hoặc hun khói (chưa nấu) (Nghỉ ít nhất 3 phút) | 145 | 62.8 |
| Giăm bông đã nấu chín, đóng gói tại nhà máy được USDA kiểm tra (để hâm nóng) | 140 | 60 |
| Giăm bông đã nấu chín, loại khác (để hâm nóng) | 165 | 73.9 |
| Tất cả gia cầm: ức, con nguyên, chân, đùi, cánh, gia cầm xay, nhân nhồi | 165 | 73.9 |
| Cá và hải sản có vỏ | 145 | 62.8 |
| Trứng và món trứng | 160 | 71.1 |
| Đồ ăn thừa | 165 | 73.9 |
| Món hầm nướng | 165 | 73.9 |
Nấu đến các nhiệt độ này trước khi bỏ thực phẩm khỏi bếp. Bạn có thể nấu ở nhiệt độ cao hơn nếu muốn. Màu sắc không phải là dấu hiệu chín đáng tin cậy.
Cách tính
- Coi là chín khi nhiệt kế đạt hoặc vượt mức tối thiểu cho loại thực phẩm đó. Không bao giờ làm tròn lên.
- Độ C = (°F − 32) × 5 ÷ 9.
Ví dụ minh họa
Gà ở 163°F chưa chín. Ở 165°F thì chín. Sườn heo ở 145°F chín sau khi nghỉ 3 phút.